Sai lệch giữa trọng lượng barem lý thuyết và cân nặng thực tế khi giao nhận ống thép tại công trường là nguyên nhân chính dẫn đến thiếu hụt vật tư và bùng nổ chi phí phát sinh. Việc nắm vững công thức tính barem tiêu chuẩn kết hợp quy trình đo đạc thực địa giúp kỹ sư giám sát và bộ phận mua hàng kiểm soát 100% khối lượng giao nhận, loại bỏ hoàn toàn rủi ro hao hụt hàng hóa.
1. Công thức tính trọng lượng barem lý thuyết chuẩn kỹ thuật
Trước khi giao nhận, bộ phận vật tư cần tính toán trọng lượng lý thuyết của từng quy cách thép dựa trên các công thức tiêu chuẩn quốc tế:
Công thức tính trọng lượng ống thép tròn (Ống đúc, ống mạ kẽm, ống đen)
P = (OD – WT) * WT * 0.02466 * L
Trong đó:
- P: Trọng lượng cây ống thép (kg).
- OD: Đường kính ngoài thực tế của ống (mm).
- WT: Độ dày thành ống (mm).
- L: Chiều dài cây thép (m tiêu chuẩn là 6m).
- 0.02466: Hằng số tỷ trọng của thép carbon.
Công thức tính trọng lượng thép hộp chữ nhật
P=2(A+B) t 7,851000
Trong đó:
- P: trọng lượng thép, tính bằng kg/mét.
- A: chiều rộng cạnh lớn, tính bằng mm.
- B: chiều rộng cạnh nhỏ, tính bằng mm.
- t: độ dày thành hộp, tính bằng mm.
- 7,85: khối lượng riêng quy đổi của thép, tính bằng g/cm³.
2. Các nguyên nhân gây chênh lệch trọng lượng thực tế và barem
Thực tế giao nhận tại công trình luôn có sự chênh lệch giữa số cân thực tế và số cân lý thuyết do 4 yếu tố kỹ thuật:
- Dung sai độ dày nhà sản xuất (Mill Tolerance): Các tiêu chuẩn chế tạo như ASTM A106, BS 1387 hay TCVN 3783-83 đều cho phép độ dày thành ống có biên độ sai số nhất định (thường từ âm 5% đến âm 12.5%). Ống cán bị âm độ dày sẽ có trọng lượng thực tế nhẹ hơn barem lý thuyết.
- Sai lệch độ tròn và đường kính (Out-of-roundness): Dung sai đường kính ngoài OD trong giới hạn cho phép cũng tác động trực tiếp đến thể tích kim loại phôi.
- Chiều dài cây thực tế: Cây thép xuất xưởng tiêu chuẩn 6m có thể giao động từ 5.95m đến 6.05m tùy theo dung sai cắt đầu tại nhà máy.
- Lớp phủ mạ kẽm bề mặt: Lớp kẽm mạ nhúng nóng làm tăng thêm từ 1.5% đến 3% trọng lượng so với phôi thép đen nguyên bản.
3. Quy trình 4 bước kiểm tra trọng lượng thực tế khi giao nhận
Để đảm bảo minh bạch khối lượng, quy trình kiểm soát khi xe hàng arrival công trường được thực hiện theo 4 bước:
Bước 1: Đo độ dày thành ống và đường kính ngoài
Sử dụng thước kẹp Palmer điện tử hoặc máy đo độ dày siêu âm đo tối thiểu 3 vị trí khác nhau tại hai đầu cây ống. Lấy giá trị trung bình để đối chiếu với độ dày tiêu chuẩn ghi trên chứng chỉ CO/CQ.
Bước 2: Đo chiều dài thực tế từng cây
Dùng thước thép kiểm tra ngẫu nhiên 10% số cây trong lô hàng để xác định chiều dài thực tế (đủ 6.0m hay bị ngắn).
Bước 3: Kiểm tra cân nặng thực tế
- Phương án cân toàn bộ (Cân xe tải): Cân tổng tải trọng xe (Gross weight) trừ đi trọng lượng xác xe rỗng (Tare weight) để ra khối lượng hàng thực tế (Net weight).
- Phương án cân gộp (Cân treo công nghiệp): Cân từng bó thép trước khi cẩu xuống kho bãi.
Bước 4: Đối chiếu bảng dung sai tiêu chuẩn cho phép
So sánh khối lượng thực tế thu được với bảng barem nhà máy. Nếu tỷ lệ chênh lệch nằm trong biên độ dung sai tiêu chuẩn (thường dưới 5%), lô hàng đạt yêu cầu nghiệm thu.

4. Bảng dung sai trọng lượng cho phép của các tiêu chuẩn ống thép
| Tiêu chuẩn chế tạo | Chủng loại sản phẩm | Dung sai độ dày cho phép | Dung sai trọng lượng cho phép |
| ASTM A106 / A53 | Ống thép đúc / Ống thép đen | – 12.5% | +/- 10% tùy kích thước |
| BS 1387 – 1985 | Ống thép mạ kẽm / Ống đen | – 10% (Hạng trung/nặng) | +/- 4% cho toàn lô hàng |
| TCVN 3783 – 83 | Ống thép hàn cơ khí / giàn giáo | – 8% đến – 10% | +/- 5% |
| ASTM A500 | Thép hộp vuông mạ / Thép hộp chữ nhật mạ | – 10% | +/- 3.5% |
5. Cam kết giao nhận minh bạch khối lượng từ Thép Hương Đạt
Để bảo vệ quyền lợi tài chính cho nhà thầu và hỗ trợ công tác nghiệm thu công trình diễn ra nhanh chóng, Thép Hương Đạt áp dụng cơ chế giao hàng công khai và minh bạch:
- Hình thức phương thức thanh toán linh hoạt: Hỗ trợ khách hàng lựa chọn hình thức giao hàng theo cân thực tế tại cân trạm kiểm định hoặc giao theo barem quy chuẩn nhà máy.
- Cung cấp phôi thép đúng barem: Phân phối các dòng sản phẩm ống thép đúc nhập khẩu loại 1, ống thép đen, ống thép mạ kẽm Hòa Phát, SeAH, Sunsco đạt đúng tiêu chuẩn độ dày và trọng lượng cam kết.
- Hỗ trợ kiểm tra thực địa: Cho phép đo đạc, kiểm tra độ dày và thử tải cân trực tiếp trước khi tiến hành hạ hàng tại công trường.

Thông tin liên hệ:
- Trụ sở: 2917 đường Lê Đức Anh, Phường Đông Hưng Thuận, TP.HCM
- Hotline: 091.888.6088 – 0903.82.92.32
- Điện thoại: (028) 6250.4246 – 6250.4249 | (028) 3719.2483 – 3719.2484
- Email: ongthephoabinh@huongdat.com.vn
Xem thêm các sản phảm khác của Hương Đạt
#KiemTraBaremOngThep #TrongLuongOngThep #OngThepDuc #OngThepMaKem #ThepHuongDat #BaremThepHop #GiaoNhanVatTu

