Skip to content Skip to footer

Trong các nhà máy công nghiệp sản xuất thực phẩm, dược phẩm, dệt nhuộm hay hóa chất, hệ thống đường ống dẫn hơi nóng (steam) và lò hơi đóng vai trò như trái tim truyền dẫn năng lượng nhiệt cho toàn bộ dây chuyền vận hành. Môi trường làm việc của hơi bão hòa và hơi quá nhiệt cực kỳ khắc nghiệt: nhiệt độ lưu chất thường dao động từ 150°C đến hơn 250°C, áp suất làm việc liên tục biến thiên, đi kèm với nguy cơ giãn nở nhiệt, va đập thủy lực và ăn mòn hóa học do ngưng tụ nước hơi.

Việc chọn sai quy cách đường ống hoặc sử dụng ống thép không đạt tiêu chuẩn chịu áp nhiệt sẽ dẫn đến nguy cơ xé rách vách ống, rò rỉ khớp nối ren, gây thất thoát năng lượng khổng lồ và đe dọa an toàn lao động. Để đảm bảo độ bền cơ học và tính kín khít cho tuyến ống steam, tiêu chuẩn Đức DIN 2440 và tiêu chuẩn Châu Âu thay thế EN 10255 là hai bộ quy chuẩn kỹ thuật uy tín hàng đầu được các kỹ sư thiết kế chỉ định thi công.

 

Sự chuyển tiếp từ chuẩn DIN 2440 sang EN 10255 trong ngành thép ống

Trước đây, tiêu chuẩn DIN 2440 (do Viện Tiêu chuẩn Đức ban hành) là quy chuẩn phổ biến nhất tại Châu Âu và Châu Á dùng cho các loại ống thép carbon trung bình có khả năng tiện ren và hàn kết nối. Khi Liên minh Châu Âu tiến hành chuẩn hóa hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chung, tiêu chuẩn EN 10255 (Non-alloy steel tubes suitable for welding and threading) đã chính thức được áp dụng để thay thế cho DIN 2440.

Về bản chất kỹ thuật, EN 10255 kế thừa trọn vẹn các thông số kích thước hình học, độ dày thành ống và khả năng chịu tải cơ học từ DIN 2440, đồng thời phân chia chi tiết thành các phân hạng độ dày rõ ràng hơn:

  • Dòng trung bình (Medium series – M): Tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn DIN 2440. Đây là dòng ống thép có độ dày thành vừa phải, dẻo dai, được sử dụng phổ biến nhất cho các đường ống cấp hơi nóng trung áp, tuyến ống Chiller và dẫn khí nén.
  • Dòng hạng nặng (Heavy series – H): Tương đương với tiêu chuẩn DIN 2441, có độ dày thành ống lớn hơn, chuyên dùng cho các vị trí chịu biến thiên áp suất dồn dập, đầu họng lò hơi hoặc tuyến ống đi ngầm.
  • Dòng hạng nhẹ (Light series – L/L1/L2): Dùng cho các hệ thống cấp thoát nước thông thường hoặc dẫn khí áp suất thấp.

Mác thép quy chuẩn của EN 10255 là S195T (tương đương mác St 33.2 hoặc St 37.2 theo DIN 17100). Vật liệu này có giới hạn chảy tối thiểu 195 MPa, cơ tính dẻo dai, cho phép tạo đường ren sắc nét bằng máy tiện ren tự động mà không bị nứt vỡ thớ thép hay móp méo đầu ống.

Ống Thép Theo Tiêu Chuẩn EN 10255 & DIN 2440: Ứng Dụng Trong Lắp Đặt Hệ Thống Hơi Nóng, Lò Hơi
Ống Thép Theo Tiêu Chuẩn EN 10255 & DIN 2440: Ứng Dụng Trong Lắp Đặt Hệ Thống Hơi Nóng, Lò Hơi

Bảng tra quy cách kích thước và trọng lượng ống thép EN 10255 / DIN 2440 (Dòng M)

Để hỗ trợ công tác bóc tách khối lượng vật tư và tính toán tải trọng khung treo đỡ ống, dưới đây là bảng thông số kích thước quy chuẩn dòng trung bình (Medium Series – M / DIN 2440) từ DN15 đến DN100:

Kích thước danh nghĩa (DN) Kích thước ren (Inch) Đường kính ngoài thực tế (OD – mm) Độ dày thành ống chuẩn (WT – mm) Trọng lượng ống trần (kg/m) Trọng lượng ống tiện ren + măng xông (kg/m)
DN15 1/2″ 21.3 2.65 1.21 1.22
DN20 3/4″ 26.9 2.65 1.57 1.58
DN25 1″ 33.7 3.25 2.43 2.45
DN32 1 1/4″ 42.4 3.25 3.13 3.16
DN40 1 1/2″ 48.3 3.25 3.60 3.64
DN50 2″ 60.3 3.65 5.10 5.17
DN65 2 1/2″ 76.1 3.65 6.51 6.61
DN80 3″ 88.9 4.05 8.47 8.62
DN100 4″ 114.3 4.50 12.10 12.40

(Lưu ý: Chiều dài tiêu chuẩn của một cây ống thép xuất xưởng là 6 mét. Ống có thể được cung cấp dưới dạng đầu thẳng để hàn hoặc vặn ren sẵn hai đầu kèm măng xông).

 

Khả năng chịu áp lực và nhiệt độ vận hành trong đường ống hơi nóng

Đường ống dẫn hơi nóng từ lò hơi hoạt động theo chu kỳ bật/Tắt thiết bị, khiến áp suất và nhiệt độ trong lòng ống liên tục tăng giảm. Theo khuyến cáo kỹ thuật, khả năng chịu tải của ống thép EN 10255 / DIN 2440 phụ thuộc vào phương pháp chế tạo phôi và hình thức kết nối:

1. Áp suất và nhiệt độ giới hạn

  • Đối với kết nối ren: Khi kết nối bằng phụ kiện ren (như măng xông, co ren, tê ren), áp suất làm việc tối đa khuyến nghị đối với hơi nóng bão hòa là PN16 (16 bar) tại nhiệt độ dưới 120°C, và giảm xuống khoảng 10 bar – 12 bar khi nhiệt độ hơi đạt 200°C.
  • Đối với kết nối hàn đối đầu: Khi sử dụng phương pháp hàn đối đầu với các loại phụ kiện hàn chuyên dụng, hệ thống đường ống sử dụng phôi ống thép đúc theo chuẩn EN 10255 dòng Heavy hoặc Medium có thể chịu được áp suất vận hành lên tới PN25 (25 bar).

2. Chọn ống đúc hay ống hàn cho hệ thống steam?

  • Ống thép hàn EN 10255 (Welded): Phù hợp cho các tuyến ống phân phối hơi nhánh, áp suất thấp (dưới 8 bar), hoặc các đường ống thu hồi nước ngưng (condensate return).
  • Ống thép đúc EN 10255 (Seamless): Được chỉ định bắt buộc cho tuyến ống góp chính ngay sau họng xuất lò hơi, đoạn ống đi qua khu vực sản xuất tập trung đông người hoặc các vị trí chịu ứng suất uốn lớn. Ống đúc không có đường chỉ hàn dọc thân, phân bổ ứng suất nén tròn đều, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ xé rách đường nối khi xảy ra búa nước (Water Hammer).
Ống Thép Theo Tiêu Chuẩn EN 10255 & DIN 2440: Ứng Dụng Trong Lắp Đặt Hệ Thống Hơi Nóng, Lò Hơi
Ống Thép Theo Tiêu Chuẩn EN 10255 & DIN 2440: Ứng Dụng Trong Lắp Đặt Hệ Thống Hơi Nóng, Lò Hơi

Quy trình thi công và bảo quản chống rỉ đường ống hơi nóng tại công trường

Đường ống dẫn hơi nóng sau khi hoàn thiện thường được bọc một lớp bông khoáng insulation và bọc áo nhôm bảo ôn bên ngoài. Tuy nhiên, nếu không xử lý bề mặt kim loại đúng kỹ thuật trước khi bọc bảo ôn, hiện tượng ăn mòn dưới lớp cách nhiệt (CUI – Corrosion Under Insulation) sẽ diễn ra rất âm thầm, làm mỏng thành ống và gây bục vỡ nguy hiểm.

Để kéo dài tuổi thọ tuyến ống steam, thợ thi công cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xử lý bề mặt:

  • Tẩy sạch màng dầu mỡ bảo quản trước khi hàn: Phôi thép ống đúc và ống thép đen mới xuất xưởng luôn được phủ mỡ bảo vệ chống rỉ. Trước khi vát mép gá hàn hoặc tiện ren, thợ cơ khí phải dùng dung dịch tẩy dầu chuyên dụng để làm sạch thép tại khu vực đầu ống. Việc tẩy sạch dầu mỡ giúp mối hàn không bị rỗ xỉ, đường ren sắc nét và bám dính băng keo làm kín tốt hơn.
  • Sơn chống rỉ chịu nhiệt cho mối hàn: Sau khi hàn xong và kiểm tra kín khít, đánh sạch xỉ hàn bằng máy mài cầm tay đạt tiêu chuẩn St2. Quét ngay 1 – 2 lớp sơn chống rỉ chịu nhiệt chuyên dụng lên vùng mối hàn để khóa chân rỉ sét trước khi tiến hành bọc bông cách nhiệt.
  • Bố trí bẫy hơi (Steam Trap) và lặp giãn nở: Dòng hơi nóng khi di chuyển sẽ truyền nhiệt làm ống thép giãn nở dài ra. Kỹ sư phải thiết kế các đoạn uốn giãn nở hình chữ U (Expansion Loop) và đặt bẫy hơi tại các điểm thấp của tuyến ống để xả sạch nước ngưng, triệt tiêu hoàn toàn nguyên nhân gây ra búa nước rung lắc đường ống.

Giải pháp vật tư đường ống lò hơi đồng bộ từ Thép Hương Đạt

Sự an toàn của một hệ thống lò hơi và đường ống hơi nóng phụ thuộc hoàn toàn vào độ chính xác về dung sai độ dày, độ tròn thành ống và tính minh bạch của chứng chỉ xuất xưởng.

Thép Hương Đạt với hơn 25 năm kinh nghiệm, đồng hành cùng các chủ đầu tư và nhà thầu vượt qua những khâu nghiệm thu khắt khe nhất của dự án.

Chúng tôi sẵn sàng đáp ứng trọn gói vật tư ống thép áp lực cho công trình của bạn:

  • Ống thép đúc nhập khẩu loại 1 chính phẩm: Nhập khẩu trực tiếp từ các tập đoàn luyện kim lớn trên thế giới như Hengyang, Xigang, Baotou, Panjin Steel Pipe, Huitong Steel Pipe, Weierda Steel Pipe… đạt các mác thép chuyên dụng chịu nhiệt áp ASTM A106, API 5L, EN 10255, DIN 2440 với đầy đủ chứng chỉ CO/CQ chuẩn xác theo từng số Heat sản xuất.
  • Sản phẩm nội địa chính hãng: Là đại lý phân phối cấp 1 các dòng ống thép mạ kẽm, ống thép đen từ nhà máy Hòa Phát, SeAH, Sunsco đạt chuẩn kiểm định.
  • Phụ kiện đường ống đồng bộ: Cung cấp đầy đủ các loại phụ kiện hàn, phụ kiện ren chịu áp, mặt bích tiêu chuẩn ANSI, DIN, JIS phục vụ lắp đặt trạm van lò hơi.
  • Dịch vụ gia công và vận chuyển chuyên nghiệp: Hỗ trợ cắt ống thép dày chính xác theo chiều dài bản vẽ thiết kế, tiện ren đầu ống công nghệ máy tiện CNC sắc nét. Đội ngũ phương tiện vận tải hiện đại hỗ trợ bốc xếp bằng đai vải mềm kỹ thuật, đảm bảo không hư hỏng đầu ren và bề mặt ống khi giao tại công trường.

Để nhận bảng tra quy cách kích thước chi tiết hoặc cần hỗ trợ tư vấn kỹ thuật đối chiếu mác thép chịu áp cho hệ thống hơi nóng lò hơi, anh/chị có thể gửi bản vẽ thiết kế hoặc danh mục vật tư yêu cầu về cho đội ngũ kỹ sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để nhận phản hồi hỗ trợ chi tiết nhất.

  • Trụ sở chính: 2917 đường Lê Đức Anh, Phường Đông Hưng Thuận, TP.HCM
  • Hotline hỗ trợ kỹ thuật: 091.888.6088 – 0903.82.92.32
  • Phòng bán hàng trực tiếp: (028) 6250.4246 – 6250.4249 | (028) 3719.2483 – 3719.2484
  • Email: ongthephoabinh@huongdat.com.vn

#OngThepEN10255 #DIN2440 #OngThepLoHoi #ThepHuongDat #OngThepDuc #DuongOngSteam #CoKhiM_E #PhuKienRen